mụn rộp
Định nghĩa
- Danh từ:
- Mụn nước nhỏ, thường mọc thành chùm trên da hoặc niêm mạc: "mụn rộp" chỉ các tổn thương da dạng phồng rộp, chứa dịch trong, thường xuất hiện ở vùng môi, miệng hoặc bộ phận sinh dục, do virus herpes gây ra.
- Tình trạng bệnh lý liên quan đến virus herpes: "mụn rộp" cũng được dùng để gọi chung các triệu chứng của bệnh herpes, bao gồm cảm giác ngứa, rát và đau tại vị trí mụn.
Ví dụ sử dụng
- (Các nốt phồng rộp do virus thường bùng phát lúc sức đề kháng giảm.)
- (Vùng môi có các mụn nước nhỏ sau đợt nhiễm lạnh.)
- (Thuốc dùng ngoài da được chỉ định để kiểm soát các tổn thương herpes.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "mụn rộp sinh dục": loại mụn rộp xuất hiện ở vùng kín, do virus herpes simplex type 2 gây ra.
- Mụn rộp sinh dục có thể lây truyền qua đường tình dục. (Bệnh herpes ở bộ phận sinh dục dễ lây qua quan hệ tình dục.)
- "mụn rộp miệng": mụn nước ở môi hoặc khoang miệng, thường do virus herpes simplex type 1 gây ra.
- Mụn rộp miệng thường tái phát khi căng thẳng. (Các nốt phồng rộp quanh miệng dễ xuất hiện lại lúc stress.)
Biến thể và từ gần giống
Rộp (danh từ): vết phồng trên da do ma sát hoặc bỏng.
- Đi giày mới bị rộp ở gót chân. (Da chân phồng lên vì cọ xát.)
Mụn nước (danh từ): nốt nhỏ chứa dịch, không nhất thiết do virus herpes.
- Mụn nước do cháy nắng cũng có thể gây đau. (Các nốt phồng rộp vì nắng gây khó chịu tương tự.)
Từ đồng nghĩa
- Mụn giộp: từ thông tục chỉ mụn rộp (thường dùng trong miền Nam).
- Herpes: thuật ngữ y khoa quốc tế cho bệnh do virus herpes gây ra.
Thành ngữ liên quan
- Nổi mụn rộp như bỏng: miêu tả tình trạng da nổi nhiều mụn nước dày đặc, gây đau rát.
- Sau khi bị côn trùng đốt, tay em nổi mụn rộp như bỏng. (Da tay phồng rộp nhiều chỗ, rất khó chịu.)